THÔNG TIN Y HỌC

Nguyên nhân và triệu chứng bệnh thiếu máu




I. Bệnh thiếu máu là gì?

Hội chứng thiếu máu được định nghĩa là sự giảm sút khối lượng hồng cầu trong tuần hoàn máu, tùy thuộc và độ tuổi và giới tính người bệnh, khiến lượng oxy lưu thông đến các cơ quan giảm. Theo WHO, thiếu máu xảy ra khi:

  • Hb < 11 g/dL ở phụ nữ có thai (Hct < 36%)
  • Hb < 12 g/dL ở nữ (≥ 15 tuổi) (Hct < 40%)
  • Hb < 13 g/dL ở nam (≥ 15 tuổi) (Hct < 42%)
  • Hb < 12 g/dL ở trẻ 6 - 14 tuổi
  • Hb < 11 g/dL ở trẻ  < 6 tuổi
Đa số bệnh thiếu máu xảy ra là do thiếu hụt lượng sắt trong cơ thể.

II. SINH LÝ BỆNH THIẾU MÁU:

1. Nguyên nhân gây bệnh:

Bệnh thiếu máu chủ yếu do các nguyên nhân:

  • Thiếu máu thiếu sắt (IDA) (Đọc thêm tài liệu: Tại đây!)
    - Để tạo được hồng cầu, cần có Fe+2, vậy nên khi không đủ Fe+2 để tổng hợp được lượng Hb cần thiết khiến kích thước hồng cầu bị nhỏ lại, khi nhuộm bị nhạt màu.
    - Dẫn đến tình trạng bệnh nhân bị: Thiếu máu (Anemia); Hồng cầu nhỏ (Microcytic); Nhược sắc (Hypochromic).
    Nguyên nhân dẫn đến thiếu máu sắt có thể do: Mất cân bằng điều hòa sắt, giảm lượng hấp thu sắt, Acid Folic và Vitamin B12 giảm, do Suy tủy và bất thường về gene.

  • Thiếu máu tán huyết (Thalassemia) (Đọc thêm tài liệu: Tại đây!)
    - Thiếu máu tán huyết Thalassemia là một trong các bất thường di truyền phổ biến nhất trên thế giới. 
    - Có 02 dạng là: Bệnh α Thalassemia (xảy ra khi 2 gen HBA1 và HBA 2 bị mất có chức năng sản xuất ra Protein alpha-globin là thành phần của Hemoglobin.) Bệnh β Thalassemia xuất hiện khi xảy ra đột biến gen HBB trên Nhiễm sắc thể số 11.

  • Mất máu: do tai nạn, thương tích, phẫu thuật...

2. Triệu chứng lâm sàng:

trieu-chung-lam-sang-benh-thieu-mau

Bệnh nhân thiếu máu thường gặp các triệu chứng:

  • Đau đầu.

  • Tức ngực.

  • Khó thở, nhịp thở ngắn.

  • Tim đập nhanh, suy van.

  • Hay choáng váng, chóng mặt.

  • Giảm khả năng tập trung làm việc.

  • Mệt mỏi thiếu năng lượng, uể oải, buồn ngủ.

  • Cơ xương khớp yếu, dễ mỏi khi vận động nhiều.

    Nếu bạn đang gặp các triệu chứng trên, hãy liên hệ LIFE LAB để được tư vấn chuyên sâu và đặt lịch hẹn xét nghiệm máu nhanh chóng, tiện lợi, trả kết quả nhanh & chính xác.

    dat-lich-xet-nghiem-mau

3. Phân loại thiếu máu cấp hay mạn tính:


PHÂN LOẠI DỰA VÀO LÂM SÀNG
THIẾU MÁU CẤP TÍNH MẠN TÍNH
Thời gian < 2 Tuần > 2 Tuần
Nguyên nhân
  • Chấn thương
  • Phẫu thuật
  • Bệnh lý nội khoa
  • Bệnh lý ác tính        
  • Viêm nhiễm mạn tính
  • Viêm loét đường tiêu hóa
  • Rối loạn kinh nguyệt
  • Suy giáp, suy thận mạn...      

III. CẬN LÂM SÀNG:

1. Hằng số hồng cầu:

Là số lượng Hồng cầu, Hct, Hb với chỉ số bình thường như sau:

  • Hồng cầu = 3.8 - 4.2 T/L 

  • Hct = 38 - 45%

  • Hb = 12 - 14 g/dL

2. Chỉ số hồng cầu:

  • MCV (Thể tích trung bình hồng cầu) = 80 - 100 fl

  • MHC (Số lượng huyết sắc tố trung bình) = 27 - 32 pg

  • MCHC (Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu) = 32 - 36 %

the-tich-hong-cau-nho-do-thieu-sat
Thể tích trung bình hồng cầu (MCV)

3. Độ phân bố của hồng cầu (RDW):

  • RDW (Red Distribution Width) = 11 - 15%

  • Hồng cầu đa kích thước (anysocytosis) khi RDW >16%

4. Hình dạng hồng cầu:

Hồng cầu có rất nhiều hình dạng, cần quan tâm đến các tiêu chí như: 

  • Hình dạng
  • Kích thước
  • Màu sắc
  • Các thể nằm trong hồng cầu
hinh-dang-hong-cau

5. Hồng cầu lưới:

- Được tạo ra từ tủy xương và giải phóng vào tuần hoàn máu một ngày trước khi nó mất RNA còn lại để trở thành HC trưởng thành.
- Số lượng hồng cầu lưới tăng lên khi cơ thể mất nhiều máu hoặc trong một số bệnh nhất định.

Hong-cau-luoi

IV. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN THIẾU MÁU:

Các xét nghiệm được thực hiện nhằm xác định mức độ và tính chất thiếu máu qua số lượng hồng cầu, lượng huyết sắc tố và tỷ lệ hematocrit giảm, hồng cầu nhỏ, nhược sắc, phát hiện bệnh tan máu tán huyết do di truyền Thalassemia. Ngoài ra còn giúp đánh giá mức độ thiếu sắt qua các chỉ số như: Sắt huyết thanh giảm, ferritin giảm, transferrin tăng, khả năng gắn sắt toàn thể tăng, độ bão hòa transferrin giảm...

dat-lich-xet-nghiem-mau

1. Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser):

- Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu nhằm đánh giá tình trạng thiếu máu, một số bệnh nhiễm trùng và rối loạn đông máu. Sớm phát hiện các bệnh lý như: suy tủy, ung thư máu...
- Các chỉ số trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu:
 

STT

CHỈ SỐ

KHOẢNG THAM CHIẾU

Ý NGHĨA

1

Số lượng hồng cầu (RBC)
(là số lượng hồng cầu có trong 1 đơn vị máu toàn phần)

3.9 - 5.3 T/L

- Tăng trong trường hợp: bệnh đa hồng cầu, cô đặc máu. 

- Giảm trong trường hợp: chảy máu, mất máu, thiếu máu,...

2

Lượng huyết sắc tố (HGB-Hb)
(tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán thiếu máu)

120 - 155 g/L

- Thiếu máu khi:

  • Nam: Hb < 130g/l

  • Nữ: Hb < 120g/l

- Tăng trong: cô đặc máu ( tiêu chảy, nôn,...)

- Giảm trong: suy tủy, mất máu,...

3

Thể tích khối hồng cầu ( Hct)    
(tỷ lệ thể tích giữa khối hồng cầu trong máu toàn phần)

0.37 - 0.42 L/L

- Tăng trong: đa hồng cầu, cô đặc máu,...

- Giảm trong: mất máu, thiếu máu,thai nghén, suy tủy

4

Thể tích trung bình hồng cầu (MCV)
(Đánh giá kích thước hồng cầu to hay nhỏ)

    85 - 95 fl

  • MCV< 80 fl: hồng cầu nhỏ

  • MCV> 100 fl: hồng cầu to

- Tăng trong: thiếu vitamin B12, thiếu acid folic,...

- Giảm trong: bệnh thalassemia, suy thận,...

5

Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC)
(cho biết hồng cầu bình sắc hay nhược sắc)

320 - 360 g/L

- Tăng trong: mất nước ưu trương.

- Giảm trong: giảm acid folic và vitamin B12, nghiện rượu,...

6

Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH)
(cho biết hồng cầu bình sắc hay nhược sắc)

28 - 32 pg

- MCH < 28 pg: hồng cầu nhược sắc.

7

Số lượng bạch cầu (WBC)
(số lượng bạch cầu có trong 1 thể tích máu)

3.5 - 10.5 G/L  

- Tăng trong: viêm nhiễm, bệnh lý ác tính.

- Giảm trong: thiếu máu do giảm sinh tủy, dùng thuốc,...

8

Bạch cầu trung tính (NEU)    

Trung bình: 42 - 76 %

- Tăng trong: nhiễm khuẩn cấp,…
- Giảm trong: nhiễm độc nặng, sốt rét, nhiễm virus,...

9

Bạch cầu Lympho (LYM)    

Trung bình: 20 - 25 %

- Tăng trong: nhiễm khuẩn,bệnh bạch cầu dòng lympho.
- Giảm trong: lao ,HIV/AIDS, ung thư,...

10

Bạch cầu Mono(MON)    

Trung bình: 4 - 8 %

- Tăng trong: nhiễm virus, lao,...
- Giảm trong: dùng corticoid.

11

Bạch cầu ưa acid(EOS)    

Trung bình: 0.1 - 7 %    

- Tăng trong: nhiễm ký sinh trùng, dị ứng,…
- Giảm trong: sử dụng corticoid

12

Bạch cầu ưa base (BAZƠ)    

Trung bình: 0 - 2 %

- Tăng trong: leukemia mạn tính.
- Giảm trong: tổn thương tủy xương.

13

Số lượng tiểu cầu(PLT)    
(số lượng tiểu cầu trong 1 thể tích máu, có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu)

150 - 450G/L

- Tăng trong: chấn thương, phẫu thuật lá lách.
- Giảm trong: suy tủy, điều trị hóa chất, ung thư di căn,...

14

Độ tập trung tiểu cầu (PDW)    

10 - 16.5 %    

- Độ phân bố kích thước tiểu cầu.

2. Định nhóm máu hệ ABO (Kỹ thuật trên thẻ):

- Xét nghiệm nhóm máu là phương pháp xác định nhóm máu của một người nào đó dựa vào nguyên lý ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể. 
- Nên thực hiện xét nghiệm định nhóm máu, biết được nhóm máu chính xác của mình để có thể thực hiện truyền máu, hiến máu nhân đạo, chuẩn bị phẫu thuật, ghép tạng, xác định huyết thống...

3. Xét nghiệm hồng cầu lưới bằng máy đếm laser:

- Mục đích để phản ánh độ tân tạo hồng cầu. Khi cơ thể mất máu nhiều, tủy xương sẽ tăng sinh để tạo hồng cầu mới.
- Các chỉ số khi xét nghiệm hồng cầu lưới:

  • Retic (Reticulocyte): Số lượng tuyệt đối và phần trăm của hồng cầu lưới so với tổng số lượng tế bào hồng cầu có trong máu. 

  • CHr: hàm lượng Hemoglobin có trong hồng cầu lưới.

  • MCVr: thể tích trung bình của hồng cầu lưới

  • CHCMr: nồng độ Hemoglobin trung bình của hồng cầu lưới

4. Định lượng Fe/Máu:

- Định lượng sắt huyết thanh có thể cho biết nồng độ sắt hiện tại trong cơ thể là bao nhiêu, thừa hay thiếu.
- Trị số tham khảo:
Nồng độ sắt trong huyết thanh được đo lường với đơn vị mg/dL. Phạm vi cho phép là:

  • Hàm lượng sắt: 60 – 170 mg/dl

  • Độ bão hòa transferrin: 25 – 35%

  • Khả năng gắn sắt tối ưu (TIBC): 240 – 450 mg/dl

Sắt (Fe) / máu tăng trong các trường hợp: Tăng sự phá huỷ hồng cầu: sốt đái huyết sắc tố, thiếu máu huỷ huyết, Bệnh gan.
Sắt (Fe) / máu giảm trong các trường hợp: Các thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu ác tính, giảm hấp thu sắt, nhiễm trùng cấp và mạn tính, các tân sản, carcinoma, thận hư, sử dụng  corticoid....

5. Định lượng Ferritin:

- Ferritin là protein dự trữ sắt quan trọng trong tế bào, hiện diện tại Gan, lách, tủy xương và có mặt trong huyết tương với một lượng nhỏ.
- Hàm lượng sắt được dự trữ dưới dạng Ferritin khoảng 800mg.
- Ferritin được đo bằng kỹ thuật miễn dịch để đánh giá tình trạng quá tải sắt và độ biến thiên của huy động sắt dự trữ.
- Trị số tham khảo: 

  • Nam: 30 - 400 ng/mL

  • Nữ:   15 - 150 ng/mL

- Ferritin thấp là do cơ thể bị thiếu hụt sắt dự trữ, ngược lại, mức ferritin quá cao chứng tỏ cơ thể đang bị thừa sắt (Iron overload).

6. Định lượng Transferrin:

- Transferrin là protein được tổng hợp tại Gan, có chức năng vận chuyển sắt từ cơ quan này đến cơ quan khác trong cơ thể. 
- Trị số bình thường: 200 - 400 mg/dL
- Transferrin Tăng trong: Viêm gan cấp, đa hồng cầu, Uống thuốc ngừa thai, có thai, quá tải sắt.
- Transferrin Giảm trong: Thiếu sắt, rối loạn phân bố sắt, rối loạn sử dụng sắt, thiếu máu tán huyết, thiếu máu thiếu sắt mạn.

7. Phết máu ngoại biên:

- Kỹ thuật xét nghiệm máu dưới kính hiển vi nhằm kiểm tra kích thước, hình dạng, màu sắc của: Hồng cầu, Bạch cầu (bạch cầu trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu lympho, bạch cầu mono) và Tiểu cầu.
- Dựa vào xếp loại Hồng cầu để tìm ra nguyên nhân gây bệnh thiếu máu và một số bệnh khác.
- Ước lượng số lượng Tiểu cầu.
- Kiểm tra số lượng, chủng loại, mức độ trưởng thành của Bạch cầu để phát hiện:

  • Tăng Bạch cầu trong trường hợp: bệnh bạch cầu (leukemia) hay nhiễm trùng

  • Giảm Bạch cầu trong trường hợp: Suy tủy sản xuất bạch cầu (do thuốc, bệnh mãn tính, ung, hoặc xơ hóa), phá hủy bạch cầu ở mạch máu ngoại vi, hoặc bạch cầu bị cô lập.

8. Coombs test (direct / indirect) Kỹ thuật ống nghiệm:

- Hồng cầu là một loại tế bào máu phức tạp được tổ hợp bởi rất nhiều gai kháng nguyên, mỗi gai kháng nguyên đó kết hợp với mỗi loại kháng thể tương ứng.
- Khi xảy ra phản ứng huyết thanh học (tức là phản ứng kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể) trên tế bào máu, các kháng thể kết hợp được với tế bào hồng cầu sẽ phá hủy tế bào hồng cầu, gây nên hiện tượng tan máu.
- Coombs test được dùng để tìm ra nguyên nhân gây nên tình trạng thiếu máu đột ngột ở người (hay nói cách khác là tìm ra kháng thể gây hiện tượng tan máu).

8.1 Xét nghiệm Coombs test trực tiếp:

- Xét nghiệm Coombs trực tiếp tìm thấy các kháng thể gắn vào các tế bào hồng cầu.
- Xét nghiệm Coombs trực tiếp cũng có thể được thực hiện trên một em bé sơ sinh có máu Rh dương có mẹ có máu Rh âm. Xét nghiệm cho thấy người mẹ có tạo ra kháng thể hay không và liệu kháng thể đã di chuyển qua nhau thai cho con.

8.2 Xét nghiệm Coombs test gián tiếp:

- Xét nghiệm Coombs gián tiếp tìm thấy một số kháng thể nhất định có trong phần chất lỏng của máu (huyết thanh). Những kháng thể này có thể tấn công các tế bào hồng cầu nhưng không được gắn vào các tế bào hồng cầu. Xét nghiệm Coombs gián tiếp thường được thực hiện để tìm kháng thể trong máu của người nhận hoặc người hiến trước khi truyền máu.
- Xét nghiệm để xác định xem một phụ nữ có máu Rh dương hay Rh âm (hiệu giá kháng thể Rh) được thực hiện sớm trong thai kỳ. Nếu mẹ là Rh âm, có thể thực hiện các bước để bảo vệ em bé.

V. Thiết bị Xét nghiệm huyết học được sử dụng tại trung tâm LIFE LAB:

Trung tâm xét nghiệm Y khoa Life đầu tư các trang thiết bị hiện đại dùng trong các xét nghiệm Sinh hóa - Huyết học như:

1. HỆ THỐNG HUYẾT HỌC ADVIA 2120i - SIEMENS:

may-huyet-hoc-siemens-advia-2120i
Công suất máy: 120 mẫu một giờ, khả năng chứa lên đến 150 mẫu
Ưu điểm:
  • Thể tích hút mẫu nhỏ 175 μL.

  • Tự động hoá tối ưu hoá quy trình làm việc

  • Công nghệ đo cải tiến cho kết quả chính xác, sử dụng tiêu chuẩn vàng nhuộm peroxidase để phân biệt các thành phần bạch cầu

  • Khả năng kết nối mở rộng, tối ưu hoá năng suất

  • Khả năng lưu trữ dữ liệu 10000 bệnh nhân bao gồm các đồ thị

2. HỆ THỐNG SINH HÓA - MIỄN DỊCH AU5800 - BECKMAN COUNTER:

he-thong-sinh-hoa-mien-dich-beckmen-coulter
Là hệ thống sinh hóa miễn dịch kết hợp giữa 2 modules là AU5800 và DXI 800

AU5800 - BECKMAN COULTER
Ưu điểm:
  • Cấu hình đa dạng: có thể chạy lên tới 54 xét nghiệm cùng một lúc

  • Hút mẫu với thể tích nhỏ và chính xác cao

  • Khay chứa mẫu lớn với khả năng chứa tối đa lên tới 400 mẫu bệnh phẩm

  • Hệ thống máy có 3 làn vận chuyển giá đựng mẫu, bao gồm cả làn vận chuyển ưu tiên dành cho mẫu cấp cứu

  • Được thiết kế để kết nối với hệ thống tự động hóa khoa xét nghiệm.

DXI 800 - BECKMAN COULTER
Ưu điểm:
  • Tốc độ xét nghiệm tối đa là 400 xét nghiệm /giờ
  • Có thể phân tích 120 mẫu xét nghiệm cùng một lúc
  • Tự động hoàn toàn, nạp hóa chất cả khi máy đang hoạt động, quản lý hóa chất bằng barcode.
  • Mẫu cấp cứu và thường quy có thể nạp liên tục.
  • Được kết nối với phần mềm quản lý bệnh viện thông minh đọc mã vạch tự động tải test xét nghiệm đã được chỉ định.

dat-lich-xet-nghiem-mau

Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ qua số tổng đài: 028.9996.8899 hoặc Hotline: 0909.026.808 để được hướng dẫn và tư vấn về gói xét nghiệm cũng như các dịch vụ của trung tâm.
Trung tâm xét nghiệm Y khoa LIFE hân hạnh được phục vụ!

Những thông tin trên mang tính chất tài liệu, tham khảo, mọi trường hợp lâm sàng cần phải có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
Nguồn:
Medlineplus.gov
WHO (Anaemia)


Tin liên quan

Chúng tôi trên Facebook

Tin mới

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH NĂM 2022

Trung tâm xét nghiệm Y khoa Life xin trân trọng thông báo đến Quý Khách hàng và Quý Đối tác lịch nghỉ Tết Dương lịch 2022:

LIFE LAB CHÚC MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

Y khoa vừa là Khoa học vừa là nghệ thuật, những Y - bác sĩ trong ngành đều là những nghệ sĩ thực thụ. Nhân ngày nhà giáo 20-11, Life xin kính chúc đội ngũ sư phạm - Y khoa đạt thêm nhiều thành tựu, đào ...

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 2-9-2021

Trung tâm Life xin thông báo lịch nghỉ lễ quốc khánh 2-9

ƯU ĐÃI CHƯƠNG TRÌNH TẦM SOÁT SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

Sức khỏe là vốn quý của con người, nhưng chúng ta lại cho rằng mình còn trẻ, sức khỏe còn dồi dào thì chưa cần phải lo lắng. Tầm soát sức khỏe định kỳ và kịp thời điều chỉnh lối sống sẽ giúp ta theo dõi ...

SỐ CA ĐỘT QUỴ LIÊN TỤC TĂNG, ĐỐI TƯỢNG NÀO DỄ BỊ ĐỘT QUỴ 'GHÉ THĂM'

Số ca bệnh đột quỵ tăng gấp 11 lần trong vòng 15 năm qua, theo số liệu ghi nhận tại Trung tâm đột quỵ Bệnh viện Nhân dân 115.

TIN LỜI QUẢNG CÁO "NHÀ TÔI BA ĐỜI", NHIỀU NGƯỜI SUY GAN, THẬN

Trung bình một tháng, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới trung ương tiếp nhận khoảng 20 ca bệnh nhập viện vì tự ý sử dụng các loại thuốc nam không rõ nguồn gốc, được quảng cáo tràn lan trên mạng xã hội.