CHUYÊN KHOA

Gói xét nghiệm sức khỏe cao cấp




Gói xét nghiệm sức khỏe cao cấp được Life lab thiết kế đặc biệt khoa học và thực tiễn để đảm bảo phát hiện sớm các bất thường trong cơ thể đồng thời phát hiện sớm, can thiệp, điều trị kịp thời nhằm làm giảm đến mức tối thiểu những biến chứng của những bệnh hiểm nghèo đe dọa cuộc sống của bạn.
goi-xet-nghiem-suc-khoe-cao-cap
 

Ý NGHĨA GÓI XÉT NGHIỆM SỨC KHỎE CAO CẤP

STT Tên xét nghiệm Ý nghĩa của xét nghiệm
1 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser) Đếm được số lượng các tế bào trong máu, gồm 3 dòng chính:  hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu nhằm đánh giá tình trạng thiếu máu, một số bệnh nhiễm trùng và rối loạn đông máu do thiếu tiểu cầu.
2 Định nhóm máu hệ ABO (Kỹ thuật trên thẻ) Xác định nhóm máu của bản thân trước khi truyền hoặc cho máu.
Xác định nhóm máu người mẹ để đánh giá nguy cơ không tương thích nhóm máu giữa mẹ và con.
3 Định lượng Urea/máu Ure là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa đạm (protein) được thận thải ra ngoài. Đánh giá chức năng hoạt động của gan và thận (suy thận).
4 Định lượng Creatinin /máu Creatinin là sản phẩm hao mòn Creatin trên các cơ bắp của cơ thể.
Đánh giá chức năng lọc của thận, thường gặp trong các bệnh liên quan đến ống thận, viêm thận, suy thận, tăng huyết áp…
5 Độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) Lưu lượng máu được lọc qua thận trong khoảng thời gian nhất định.
Đánh giá chức năng thận.
6 Định lượng AST (GOT) /máu Định lượng men gan. Kiểm tra chức năng gan, đánh giá viêm gan và các bệnh về gan. Ngoài ra còn có ý nghĩ trong nhồi máu cơ tim.
7 Định lượng ALT( GPT) /máu Định lượng men gan. Kiểm tra chức năng gan, đánh giá viêm gan và các bệnh về gan: xơ gan, ung thư gan…
8 Định lượng GGT (Gama Glutamyl Transferase) /máu Định lượng men gan. Đánh giá tình trạng viêm gan do rượu, viêm gan do virus, tình trạng ứ mật ở gan hoặc có tổn thương ống mật.
9 Định lượng Bilirubin Direct/máu Là sắc tố mật hình thành từ sự thoái giáng Hem trong hồng cầu.
Giúp chẩn đoán các bệnh về gan, phân biệt các bệnh vàng da do ứ mật, do tan máu hoặc do tổn thương gan.
10 Định lượng Bilirubin Indirect/máu
11 Định lượng Bilirubin Total/máu
12 Định lượng Calci Total/máu Đánh giá chức năng tuyến cận giáp và sự chuyển hoá canxi huyết.
13 Định lượng Glucose/máu Chẩn đoán, theo dõi điều trị bệnh nhân bị đái tháo đường; theo dõi người bệnh hạ đường huyết.
14 Định lượng HbA1C /máu Đo lượng đường máu trong 3 tháng vừa qua, Đánh giá tình trạng kiểm soát đường máu ở những KH bị tiểu đường. Trên cơ sở đó giúp bác sĩ điều trị có kế hoạch điều trị kịp thời nhằm phòng ngừa các biến chứng bệnh tiểu đường gây ra.
15 Định lượng Acid Uric/máu Là sản phẩm chuyển hóa của đạm có nhân Purin (có trong thực phẩm phủ tạng động vật, hải sản và bia rượu). Nguyên nhân gây nên bệnh gout.
16 Định lượng Triglycerid/máu Kiểm tra mỡ máu nhằm sớm ngăn ngừa những rối loạn do mỡ máu
Giúp chẩn đoán nguy cơ các bệnh béo phì, xơ vữa động mạch, tim mạch.
17 Định lượng Cholesterol Total/máu
18 Định lượng HDL-C (High density lipoprotein Cholesterol)/máu
19 Định lượng LDL - C (Low density lipoprotein Cholesterol)/máu
20 Định lượng Protein Total/máu
21 Định lượng Albumin/máu Là 1 thành phần protein quan trọng của huyết thanh. Chẩn đoán các bệnh liên quan đến gan, thận.
22 Định lượng Globulin /máu 
23 Tỷ số A/G Đo tỉ lệ của Albumin/Globulin. Chẩn đoán các bệnh liên quan đến gan, thận.
24 HBsAg miễn dịch tự động Kiểm tra kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B trong máu.
Xác định tình trạng  nhiễm virus viêm gan B.
25 Anti HBs miễn dịch tự động Kiểm tra kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B trong máu.
Kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể đối với virus viêm gan B (sau tiêm chủng hoặc sau khi mắc bệnh tự khỏi cơ thể tự sinh kháng thể)
26 Anti HCV miễn dịch tự động Kiểm tra hàm lượng kháng thể virus viêm gan C trong máu. Xác định hàm lượng kháng thể virus viêm gan C.
27 Anti HAV IgG miễn dịch tự động Kiểm tra hàm lượng kháng thể virus viêm gan A trong máu. Xác định hàm lượng kháng thể virus viêm gan A.
28 Anti HEV IgM miễn dịch tự động Kiểm tra  kháng thể virus viêm gan E trong máu.Xác định tình trạng có/không nhiễm virus viêm gan E.
29 HIV Ag/Ab miễn dịch tự động Xét nghiệm sàng lọc HIV.
30 Syphilis Giúp chẩn đoán và sàng lọc bệnh giang mai.
31 Định lượng TT3/máu Là hormon (nội tiết tố) của tuyến giáp, Giúp chẩn đoán các bệnh lý của tuyến giáp và xem các nguyên nhân  gây rối loạn của tuyến giáp có bị ảnh hưởng bởi tuyến yên.
32 Định lượng FT3 (Free Triiodothyronine)/máu
33 Định lượng TT4/máu
34 Định lượng FT4 (Free Thyroxine)/máu
35 Định lượng TSH (Thyroid Stimulating hormone)/máu Là hormon (nội tiết tố) của tuyến yên có vai trò điều chỉnh tuyến giáp.
Giúp chẩn đoán các bệnh lý của tuyến giáp và xem các nguyên nhân gây rối loạn của tuyến giáp có bị ảnh hưởng bởi tuyến yên.
36 Định lượng Anti-Tg (Antibody- Thyroglobulin)/máu Là kháng thể do tế bào nang tuyến giáp giải phóng ra, Giúp chẩn đoán các bệnh lý của tuyến giáp: ung thư giáp và Basedow.
37 Định lượng FSH (Follicular Stimulating Hormone)/máu Là hormon thùy trước tuyến yên, Ở nữ giới kích thích noãn bào phát triển và một phần của chu kỳ kinh nguyệt. Ở nam giới kích thích sự phát dục của ống sinh tinh và sự sản sinh tinh trùng.
38 Định lượng LH (Luteinizing Hormone)/máu Là hormon thùy trước tuyến yên, Kiểm tra vô sinh cho nữ giới và nam giới.
39 Định lượng Prolactin /máu Là một dấu hiệu có ý nghĩa giúp chẩn đoán các bệnh lý thận tiết niệu.
40 Định lượng Cortisol/máu Là hormon (nội tiết tố) do tuyến thượng thận tiết ra, Giúp đánh giá khả năng hoạt động của tuyến thượng thận.
Thường gặp rối loạn trong các bệnh suy tuyến thượng thận (Addison), hội chứng Cushing.
41 Định lượng Estradiol/máu Là hormon sinh dục nữ chủ yếu do buồng trứng tiết ra, một phần nhỏ được tiết ra bởi vú hoặc tinh hoàn.
Giúp phát hiện dậy thì sớm ở bé gái và nữ hóa tuyến vú ở nam giới, theo dõi sự phát triển của nang trứng trong thụ tinh ống nghiệm, phát hiện các tình trạng của phụ nữ: kinh nguyệt bất thường, chảy máu âm đạo, vô sinh, mãn kinh sớm..
42 Định lượng Progesteron /máu Là hormon sinh dục nữ được sản xuất chủ yếu do buồng trứng sau khi rụng trứng xảy ra.
Được chỉ định trong các bệnh liên quan đến hệ thống sinh sản của nữ giới: u nang buồng trứng, vô sinh…
43 Định lượng Testosterol/máu Là hormon của nam giới chủ yếu do tinh hoàn sản xuất.
Đánh giá hệ thống sinh sản của nam giới.
44 Định lượng AMH (Anti- Mullerian Hormone)/máu Là hormon được sản xuất bởi các tế bào nang noãn của buồng trứng.
Giúp đánh giá khả năng dự trữ của buồng trứng xác định khả năng sinh sản của buồng trứng đặc biệt ở BN suy buồng trứng sớm.
45 Helicobacter pylori IgG/ máu Tìm kháng thể kháng Helicobacter Pylori trong máu. H.P là tác nhân gây viêm, loét và ung thư dạ dày.
46 Helicobacter pylori IgM/ máu
47 PEPSINOGEN I, II Chẩn đoán sớm nguy cơ bị viêm teo dạ dày và ung thư dạ dày.
48 Định lượng CEA (Carcino Embryonic Antigen/máu Là kháng nguyên có một lượng nhỏ ở tế bào ruột, Tầm soát phát hiện và theo dõi hiệu quả điều trị trong ung thư đường tiêu hóa, đặc biệt ung thư ruột.
49  Định lượng CA 19-9/máu Là chất chỉ điểm ung thư được định lượng trong máu, Cùng với CEA giúp tầm soát phát hiện và theo dõi hiệu quả điều trị trong ung thư đường tiêu hóa, đặc biệt là ung thư tụy.
50 Định lượng CA 72-4 /máu Là chất chỉ điểm ung thư được định lượng trong máu, Cùng với CEA giúp tầm soát phát hiện và theo dõi hiệu quả điều trị trong ung thư đường tiêu hóa, đặc biệt là ung thư tụy, ung thư dạ dày.
51 Định lượng AFP (Alpha Fetoproteine)/máu Là 1 protein trong máu với một lượng nhỏ. Khi mắc một số bệnh về gan hoặc đang mang thai sẽ xuất hiện lượng lớn AFP trong máu.
Giúp chẩn đoán ung thư gan và dị tật thai nhi.
52 Định lượng Cyfra 21-1 /máu Định lượng này được sử dụng trong việc hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị các bệnh như ung thư phổi.
53 Pro GRP Chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ cũng như phân biệt với các bệnh phổi lành tính khác.
54 Định lượng PSA Total/máu Là hormon do tuyến tiền liệt tiết ra, giúp phát hiện ung thư tiền liệt tuyến sớm ngay ở giai đoạn đầu.
55 Định lượng Free PSA/máu Giúp chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt.
56 Định lượng CA 15 - 3/máu Là chất chỉ điểm ung thư được định lượng trong máu.
Tầm soát phát hiện ung thư vú, theo dõi hiệu quả điều trị và sự tái phát của bệnh
57 Định lượng CA 125/máu Là chất chỉ điểm ung thư được định lượng trong máu.
Tầm soát phát hiện ung thư buồng trứng, theo dõi hiệu quả điều trị và sự tái phát của bệnh
58 Định type HPV bằng phương pháp Real-time PCR Real time PCR là công cụ kiểm tra với độ nhạy, độ đặc hiệu và độ khả thi cao trong việc tìm ra virus HPV (ung thư cổ tử cung)
59 Tổng phân tích nước tiểu 10 thông số Phát hiện các bệnh lý đường tiết niệu
60 Định lượng Microalbumin niệu Phát hiện sớm bệnh lý thận

Ý nghĩa của gói xét nghiệm:

  • Chẩn đoán sớm các bệnh lý ở giai đoạn mới khởi phát, nhất là những bệnh lý nguy hiểm dần phổ biến hiện nay như: tiểu đường, tim mạch, đột quỵ, ung thư, nhiễm trùng máu, ký sinh trùng...

  • Đưa ra phác đồ điều trị kịp thời, cơ hội điều trị hiệu quả hơn, rút ngắn thời gian chữa bệnh và ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm.

  • Theo dõi, phát hiện và loại bỏ các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây bệnh.

  • Nâng cao chất lượng cuộc sống, an tâm hơn với sức khỏe của mình.
     


Liên hệ tư vấn xét nghiệm

Trung tâm xét nghiệm Y khoa LIFE !


Chúng tôi trên Facebook

Tin mới

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 2-9-2021

Trung tâm Life xin thông báo lịch nghỉ lễ quốc khánh 2-9

ƯU ĐÃI CHƯƠNG TRÌNH TẦM SOÁT SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

Sức khỏe là vốn quý của con người, nhưng chúng ta lại cho rằng mình còn trẻ, sức khỏe còn dồi dào thì chưa cần phải lo lắng. Tầm soát sức khỏe định kỳ và kịp thời điều chỉnh lối sống sẽ giúp ta theo dõi ...

SỐ CA ĐỘT QUỴ LIÊN TỤC TĂNG, ĐỐI TƯỢNG NÀO DỄ BỊ ĐỘT QUỴ 'GHÉ THĂM'

Số ca bệnh đột quỵ tăng gấp 11 lần trong vòng 15 năm qua, theo số liệu ghi nhận tại Trung tâm đột quỵ Bệnh viện Nhân dân 115.

TIN LỜI QUẢNG CÁO "NHÀ TÔI BA ĐỜI", NHIỀU NGƯỜI SUY GAN, THẬN

Trung bình một tháng, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới trung ương tiếp nhận khoảng 20 ca bệnh nhập viện vì tự ý sử dụng các loại thuốc nam không rõ nguồn gốc, được quảng cáo tràn lan trên mạng xã hội.

GÓC NHÌN: ĐƯỜNG BIÊN Y HỌC

Khoa học là liên tục đặt ra câu hỏi và đi tìm câu trả lời. Khoa học Y học cũng không ngoài quy luật này. Các nhà khoa học, bác sĩ luôn không ngừng tìm hiểu những vùng chưa sáng tỏ, nghiên cứu cái mới để ...

PHỤ NỮ NGÀNH Y - NỖ LỰC, CỐNG HIẾN VÀ TẬN TỤY

Chị em phụ nữ ngành Y tế chiếm hơn 63% trên tổng nhân sự ngành chịu nhiều áp lực về tâm lý phải trực đêm, thay đổi sinh lý và thói quen sinh hoạt gia đình