BỆNH LÝ DỊ ỨNG

Gói xét nghiệm Nội tiết - Làm đẹp




Ý NGHĨA GÓI XÉT NGHIỆM NỘI TIẾT - LÀM ĐẸP

Gói xét nghiệm Nội tiết - Làm đẹp có thể giúp tầm soát bệnh lý dị ứng biểu hiện trên da liên quan đến hệ miễn dịch, phát hiện nguyên nhân gây dị ứng tiềm ẩn, phát hiện, hỗ trợ điều trị kịp thời những bệnh lý do ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể. Giúp chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe sinh sản nam/nữ. Xác định tình trạng rối loạn nội tiết hoặc các bệnh lý nội tiết (dậy thì sớm, tiềm mãn kinh, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn chức năng sinh lý, tiểu đường, tuyến giáp,...)

Nội dung chi tiết gói xét nghiệm:

 
STT Tên xét nghiệm Ý nghĩa xét nghiệm
1 Định lượng IgE (Immunoglobuline E) /máu Sử dụng để sàng lọc và phát hiện các bệnh dị ứng do nhiều nguyên nhân khác nhau.
2 Panel dị ứng 60 dị nguyên Xác định các dị nguyên gây dị ứng phổ biến nhất.
3 Angiostrogylus cantonensis IgG Thông qua xét nghiệm miễn dịch huyết thanh trong máu có thể phát hiện, hỗ trợ điều trị kịp thời những bệnh lý do ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể. (Sán lợn, sán lá gan, giun mạch, sán kim, sán máng, giun đầu gai, giun lươn, giun xoắn, sán lá phổi, sán dãi chó, ...)
4 Clonorchis sinensis IgG
5 Cysticercus cellulosae IgG
6 Echinococcus granulosus IgG
7 Fasciola hepatica IgG
8 Gnathostoma IgG
9 Paragonimus IgG
10 Schistosoma IgG
11 Strongyloides stercoralis IgG
12 Toxocara canis IgG 
13 Toxoplasma gondii IgM/IgG 
14 Trichinella spiralis IgG
15 Định lượng TT3/máu Chẩn đoán xem tuyến giáp có hoạt động như bình thường hay không, đồng thời có ý nghĩa trong chẩn đoán các bệnh lý tuyến giáp và nguyên nhân nguồn gốc của các rối loạn (cường giáp, suy giáp) để đưa ra những tư vấn và điều trị kịp thời.
16 Định lượng FT3 (Free Triiodothyronine)/máu
17 Định lượng TT4/máu
18 Định lượng FT4 (Free Thyroxine)/máu
19 Định lượng TSH (Thyroid Stimulating hormone)/máu
20 Định lượng Anti-Tg (Antibody- Thyroglobulin)/máu Tg được xem là dấu ấn trong các ung thư tuyến giáp thể biệt hóa chưa điều trị hoặc đã di căn ung thư tuyến giáp thể nhú, thể nang.
Ngoài ra, Tg còn tăng trong một số bệnh lành tính: bướu giáp đơn thuần, basedow, suy giáp bẩm sinh, u hạch lành tính,...
21 Định lượng FSH (Follicular Stimulating Hormone)/máu Là hormone kích thích nang noãn sản xuất ra trứng.
Lượng FSH ở nữ quá thấp là dấu hiệu của PCOS (hội chứng buồng trứng đa nang).
Phụ nữ mắc PCOS không thể rụng trứng thường xuyên và thường dẫn đến vô sinh.
22 Định lượng LH (Luteinizing Hormone)/máu Là loại hormone đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản, quyết định đến quá trình rụng trứng và chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ.
23 Định lượng Prolactin /máu Là loại hormone vừa ức chế sự sản sinh, lại vừa kích hoạt sự rụng trứng. Nó ức chế sự sinh sản, có thể gây vô sinh khi hàm lượng này quá cao. Ngược lại, nếu chỉ số nội tiết tố nữ của loại hormone này bình thường sẽ kích hoạt sự rụng trứng.
24 Định lượng Cortisol/máu Nồng độ cortisol máu cung cấp thêm các thông tin quan trọng liên quan đến chức năng của vỏ thượng thận như chẩn đoán suy thượng thận, cường thượng thận, hỗ trợ chẩn đoán phân biệt suy thượng thận tiên phát và thứ phát, 
25 Định lượng Estradiol/máu Là 1 trong 3 loại hormone tạo nên nội tiết tố nữ estrogen được sản xuất trong buồng trứng. Kích thích các chu kỳ sinh sản và tạo nên vẻ đẹp ở phụ nữ.
26 Định lượng Progesteron /máu Giúp xác định có phóng noãn hay không, dù là tự nhiên hay dùng thuốc.
27 Định lượng Testosterol/máu Chịu trách nhiệm phát triển cơ thể trong thời kỳ kỳ dậy thì, đặc biệt là phát triển các đặc điểm sinh dục thứ phát. Bao gồm: Phát triển dương vật, tinh hoàn, mọc râu và lông của cơ thể, phát triển tiền liệt tuyến và phát triển cơ và xương.
Ngoài ra, testosteron cùng với FSH còn có tác động lên các ống sinh tinh nằm bên trong tinh hoàn, để kích thích các ống này sản xuất tinh trùng. Nếu testosterone thấp sẽ gây nên giảm phát triển lông, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, liệt dương,…
28 Định lượng AMH (Anti- Mullerian Hormone)/máu Để đánh giá khả năng sinh sản ở buồng trứng. Đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị hiếm muộn. Đặc biệt, công nghệ mới sử dụng trước khi kích thích buồng trứng và thụ tinh ống nghiệm.
29 Xét nghiệm Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) là một chế phẩm từ máu với hàm lượng tiểu cầu cao gấp nhiều lần bình thường giúp kích thích tăng trưởng tế bào, sản xuất collagen, được ứng dụng chủ yếu trong điều trị các vấn đề về da.
Các yếu tố tăng trưởng trong tiểu cầu khi được đưa vào da sẽ kích thích tăng sinh collagen và hình thành các mạch máu mới giúp trẻ hóa da, giảm hình thành nếp nhăn, trị sẹo rỗ, bảo vệ da khỏi các tác nhân gây oxy hóa,...
 

Chúng tôi trên Facebook

Tin mới

LIFE LAB CHÚC MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

Y khoa vừa là Khoa học vừa là nghệ thuật, những Y - bác sĩ trong ngành đều là những nghệ sĩ thực thụ. Nhân ngày nhà giáo 20-11, Life xin kính chúc đội ngũ sư phạm - Y khoa đạt thêm nhiều thành tựu, đào ...

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 2-9-2021

Trung tâm Life xin thông báo lịch nghỉ lễ quốc khánh 2-9

ƯU ĐÃI CHƯƠNG TRÌNH TẦM SOÁT SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

Sức khỏe là vốn quý của con người, nhưng chúng ta lại cho rằng mình còn trẻ, sức khỏe còn dồi dào thì chưa cần phải lo lắng. Tầm soát sức khỏe định kỳ và kịp thời điều chỉnh lối sống sẽ giúp ta theo dõi ...

SỐ CA ĐỘT QUỴ LIÊN TỤC TĂNG, ĐỐI TƯỢNG NÀO DỄ BỊ ĐỘT QUỴ 'GHÉ THĂM'

Số ca bệnh đột quỵ tăng gấp 11 lần trong vòng 15 năm qua, theo số liệu ghi nhận tại Trung tâm đột quỵ Bệnh viện Nhân dân 115.

TIN LỜI QUẢNG CÁO "NHÀ TÔI BA ĐỜI", NHIỀU NGƯỜI SUY GAN, THẬN

Trung bình một tháng, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới trung ương tiếp nhận khoảng 20 ca bệnh nhập viện vì tự ý sử dụng các loại thuốc nam không rõ nguồn gốc, được quảng cáo tràn lan trên mạng xã hội.

GÓC NHÌN: ĐƯỜNG BIÊN Y HỌC

Khoa học là liên tục đặt ra câu hỏi và đi tìm câu trả lời. Khoa học Y học cũng không ngoài quy luật này. Các nhà khoa học, bác sĩ luôn không ngừng tìm hiểu những vùng chưa sáng tỏ, nghiên cứu cái mới để ...